This option will reset the home page of Siêu âm restoring closed widgets and categories.

Reset Siêu âm homepage

Case 12: Nang tuyến vú

Bệnh nhân nữ, 14 tuổi, nhập viện vì một khối nhỏ sờ thấy được và đau ở vú trái.

Nang tuyến vú

Hình cắt dọc của khối tổn thương: Nang nhỏ, giới hạn rõ và không có hồi âm (hồi âm trống) bên trong ở vú trái.

Hình cắt ngang của khối tổn thương: Nang nhỏ, giới hạn rõ và hồi âm trống.

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán phân biệt:

Nang

Dạng đặc: bướu sợi tuyến, cystosarcoma phylloid

Ống tuyến dãn

Abscess

Chẩn đoán xác định:

Nang đơn thuàn của vú trái.

BÀN LUẬN

Phương tiện chẩn đoán hình ảnh được ưu tiên lựa chọn ở những bé gái tuổi mới lớn khi có những khối sờ chạm được ở vú là siêu âm. Những chẩn đoán phân biệt bao gồm: các khối dạng đặc lành tính, chẳng hạn như bướu sợi tuyến hoặc mô tuyến vú. Những gợi ý khác bao gồm nang, các ống tuyến dãn khu trú và abscess.

Các nang vú ở trẻ em và trẻ mới lớn thường xuất hiện ở gần núm vú. Chúng có thể có hồi âm trống hoặc có hồi âm bên trong.  Bệnh nguyên của chúng là do sự  dãn ra của các nang tuyến.

Các ống tuyến dãn có thể có dạng một khối sờ được ở vú. Chúng thường có hình thon dài, và có thể có hồi âm trống hoặc có các hạt bên trong. Sự tích tụ dịch viêm không liên quan đến quá trìn tiết sữa thường xuất hiện ở những bệnh nhân đã có những nguyên nhân nền, chẳng hạn như đái tháo đường hoặc những bệnh nhân sử dụng corticoid.

Những khối đặc riêng biệt thường gặp nhất trong độ tuổi này là bướu sợi tuyến. Hình dạng siêu âm bình thường của bướu sợi tuyến là một khối hình bầu dục hoặc hình tròn, có bờ đều. Nó thường giảm hồi âm và đồng nhất. Có khoảng từ 10 đến 15% trường hợp bệnh nhân có nhiều bướu sợi tuyến xuất hiện cùng lúc.

Ở độ tuổi này hiếm khi gặp trường hợp ác tính. Khối u ác tính nguyên phát thường gặp nhất ở tuổi mới lớn là cystosarcoma phylloid.  Nó là một khối tổn thương có bờ đều và có thể có chia thùy. Nó có thể có những vùng hóa nang ở bên trong. Những khối u thứ phát ở trẻ thường là do lymphoma, leukemia hoặc di căn từ u nguyên bào thần kinh hoặc rhabdomyosarcoma (sarcoma cơ vân).

TÀI LIỆU THAM KHẢO

(1) Weinstein Sp, Conant EF, Orel SG et al. Spectrum of US Findings in Pediatric and Adolescent Patients with Palpable Breast Masses. Radiographics 2000; 20: 1613-1621.

(2) Garcia CJ, Espinoza A, Dinamarca V et al. Breast US in Children and Adolescents. Radiographics 2000; 20: 1605-1612.

Leave a Reply